Bạn thấy nội dung trên Cổng thông tin Thành Phố Hà Tĩnh như thế nào?
Đang trực tuyến
3253
Truy cập trong ngày
3.956
Truy cập trong tháng
842.533
Tổng số truy cập
13.649.302

    Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch điểm dân cư nông thôn, khu dân cư đô thị.
    Cập nhật lúc : 15:01, ngày 15/07/2015 (GMT+7)

    Nơi tiếp nhận hồ sơ:

    Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  thành phố, 72 - Phan Đình Phùng

    Thời gian tiếp nhận:

    Các ngày thứ 3, 5 trong tuần

    Trình tự thực hiện

    - Bước 1. Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính pháp lý hồ sơ. Viết phiếu biên nhận đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và hướng dẫn làm lại hồ sơ đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.

    - Bước 2. Phòng chuyên môn thụ lý và xử lý theo quy định của pháp luật.

    - Bước 3. Nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

    Cách thức thực hiện

    - Trực tiếp tại trụ sở UBND cấp huyện.

    Thành phần hồ sơ

    a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

    - Tờ trình xin thẩm định;

    - Đề cương thuyết minh báo cáo quy mô dân số, tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp, hạ tầng kỷ thuật, đô thị, điểm dân cư, khai thác tài nguyên thiên nhiên, tác động môi trường;

    - Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới, quy mô và mối quan hệ liên vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ; sau khi có kết quả thẩm định Chủ đầu tư phải nộp thêm tối thiểu 07 bộ (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm định) để đóng dấu thẩm định, phê duyệt.

    Thời hạn giải quyết

    Thời gian thẩm định không quá 07 ngày, thời gian phê duyệt không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

    Đối tượng thực hiện TTHC

        

    cá nhân. 

    Tổ chức         

    Cơ quan thực hiện TTHC

     

    Ủy ban nhân dân cấp huyện

    Kết quả của việc thực hiện TTHC


    Văn bản thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.

                             

    Phí, lệ phí

    Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: 130.000 đồng/giấy phép.

     

           Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch. Trong đó Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch được xác định theo bảng sau:

           Chi phí lập đồ án quy

                 hoạch (triệu đồng)

    Danh mục

                    công việc

     

    £200

     

    500

     

    700

     

    1000

     

    2000

     

    5000

     

    7000

     

    ³ 10000

    Lập nhiệm vụ quy hoạch

     

    12,8

    9,6

    8,0

    7,2

    5,2

    3,6

    2,9

    2,6

     

    Lưu ý: Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch nằm trong khoảng giữa hai quy mô công bố tại bảng nêu trên thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định định mức chi phí.


    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

    Không

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có)

    Quy hoạch khu dân cư đô thị có quy mô dưới 2ha đối với thị trấn, dưới 3ha đối với thành phố, thị xã; quy hoạch điểm dân cư nông thôn phù hợp với quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất và đề án phát triển quỹ đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Căn cứ pháp lý của TTHC


    - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

    - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 20/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

    - Thông tư số 01/2013TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

    - Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD;

    - Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 08/5/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.

    - Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 22/7/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 08/5/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.

     

     

     

     

     

     

    BBT