Bạn thấy nội dung trên Cổng thông tin Thành Phố Hà Tĩnh như thế nào?
Đang trực tuyến
455
Truy cập trong ngày
1.023
Truy cập trong tháng
826.665
Tổng số truy cập
13.322.818

    Trợ cấp xã hội; hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng.
    Cập nhật lúc : 08:00, ngày 28/11/2014 (GMT+7)

    Nơi tiếp nhận hồ sơ:

    Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND thành phố Hà Tĩnh

    72 - Phan Đình Phùng

    Thời gian tiếp nhận:

    Tất cả các ngày làm việc trong tuần

    Trình tự thực hiện

    - Bước 1: Cán bộ chính sách xã, phường nộp hồ só tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND Thành phố. Cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ

    + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: Cán bộ trực tiếp hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

    + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Ghi phiếu biên nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội.

    - Bước 2: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện, tham mưu Chủ tịch UBND thành phố quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật; nếu không đủ điều kiện, trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

    -  Bước 3: Khi có kết quả, Phòng Lao động - TB&XH chuyển Bộ phân tiếp nhận và trả kết quả để trả cho cán bộ chính sách cấp xã.

    Cách thức thực hiện

    - Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

    Thành phần hồ sơ

    a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

    * Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội đối với Người khuyết tật (NKT)

    - Tờ khai thông tin của NKT

    - Bản sao giấy xác nhận khuyết tật

    - Bản sao sổ hộ khẩu;                            

    - Bản sao Giấy khai sinh hoặc CMND

    - Bản sao Quyết định của cơ sở chăm sóc NKT về việc chuyển NKT về gia đình đối với trường hợp đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội;

    - Giấy xác nhận mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ y tế, bản sao Giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi đối với trường hợp đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

    - Văn bản đề nghị của UBND cấp xã gửi UBND cấp huyện (bản chính), kèm theo danh sách đối tượng.

    * Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với gia đình có NKT đặc biệt nặng.

    - Tờ khai thông tin hộ gia đình;

    - Bản sao giấy xác nhận khuyết tật

    - Bản sao sổ hộ khẩu;                            

    - Tờ khai thông tin của NKT đối với trường hợp NKT chưa được hưởng trợ cấp xã hội hoặc bản sao Quyết định hưởng trợ cấp xã hội của NKT đối với trường hợp NKT đang hưởng trợ cấp xã hội.

    - Văn bản đề nghị của UBND cấp xã gửi UBND cấp huyện (bản chính), kèm theo danh sách đối tượng.

    * Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi người NKT đặc biệt nặng.

    - Đơn của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc NKT có xác nhận của UBND cấp xã về đủ điều kiện nhận nuôi dưỡng, chăm sóc;

    - Tờ khai thông tin người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc

    - Bản sao sổ hộ khẩu và CMND của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc

    - Tờ khai thông tin NKT (nếu có)

    - Bản sao giấy xác nhận khuyết tật

    - Bản sao Quyết định hưởng trợ cấp xã hội của NKT đối với trường hợp NKT đang hưởng trợ cấp xã hội.

    - Văn bản đề nghị của UBND cấp xã gửi UBND cấp huyện (bản chính), kèm theo danh sách đối tượng.

    * Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối NKT đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi

    + Trường hợp NKT mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi chưa hưởng trợ cấp hàng tháng (hồ sơ theo quy định như đối với NKT tại mục a điều này)

    + Trường hợp NKT mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi đang hưởng trợ cấp hàng tháng:

    - Bản sao Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

    - Giấy xác nhận mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ y tế;

    - Bản sao Giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi đối với trường hợp đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

    - Văn bản đề nghị của UBND cấp xã gửi UBND cấp huyện (bản chính), kèm theo danh sách đối tượng.

    b. Số lượng hồ sơ: 01bộ)

    Thời hạn giải quyết

    10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    Đối tượng thực hiện TTHC

    Cá nhân        


    Cơ quan thực hiện TTHC

    Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội, UBND cấp huyện.

    Kết quả của việc thực hiện TTHC

    Quyết định hành chính hưởng trợ cấp xã hội

    Phí, lệ phí

    không

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

    - Tờ khai thông tin của NKT theo mẫu số 01

    - Tờ khai thông tin của hộ gia đình NKT theo mẫu số 02

    - Tờ khai của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc NKT theo mẫu số 03

    - Đơn nhận nuôi dưỡng chăm sóc NKT theo mẫu số 04

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có)

    Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc NKT đặc biệt nặng phải đáp ứng các điều kiện sau:

    - Có chỗ ở ổn định và không thuộc diện hộ nghèo

    - Có sức khỏe để thực hiện chăm sóc NKT

    - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

    - Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

    - Có kỹ năng chăm sóc NKT

    Căn cứ pháp lý của TTHC

    - Luật người khuyết tật số 51/2010/QH12 ngày 17/6/2010

    - Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

    - Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động –TBXH về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

    - Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 của UBND tỉnh Hà tĩnh về việc quy định đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 13/6/2013 của UBND tỉnh Hà tĩnh về việc bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011.

     

     

    BBT